Phế liệu thu hồi là gì – Việc hạch toán thu tiền bán phế liệu thu hồi khi sản xuất kinh doanh. Trong các doanh nghiệp (DN) sản xuất, nguyên liệu, vật liệu được sử dụng để chế tạo sản phẩm thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất. Mặt khác, vật liệu lại rất đa dạng. Có thể kể đến như vật liệu trực tiếp, vật liệu gián tiếp. Vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu làm bền, làm đẹp… Từ những loại vật liệu ấy khi không dùng đến, chúng sẽ trở thành phế liệu và loại ra khỏi quy trình sản xuất. Thường những loại phế liệu này sẽ được thu hồi và thanh lý. Vậy phế liệu thu hồi là gì?
Phế Liệu Thu Hồi Là Gì?
Nội dung chính: [hide]
- 1 Phế Liệu Thu Hồi Là Gì?
- 2 Phế liệu thu hồi theo thông tư 200/2014/TT – BTC tại điều 93
- 3 Định khoản phế liệu thu hồi từ sản xuất
- 4 Quy trình báo hỏng ccdc phế liệu thu hồi nhập kho
- 5 Định khoản phế liệu thu hồi từ sản xuất
- 6 Phế liệu thu hồi là gì?Xác định giá trị phế liệu thu hồi
- 7 Hạch toán phế liệu thu hồi theo thông tư 200
- 8 BẢNG GIÁ PHẾ LIỆU HÔM NAY 【05/04/2025】
- 9 BẢNG CHI TIẾT HOA HỒNG CHO NGƯỜI GIỚI THIỆU
Phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất là những phế liệu phát sinh trong quá trình sản suất. Cũng có thể là sản xuất của doanh nghiệp, hoặc quá trình sinh hoạt hàng ngày. Trong doanh nghiệp, kế toán sẽ tập hợp và phân bổ chính xác, kịp thời các loại chi phí sản xuất. Theo từng đối tượng hạch toán chi phí hay đối tượng tính giá thành.
Và kiểm tra tình hình thực hiện các định mức và dự toán chi phí sản xuất. Tính toán giá thành sản xuất (hay còn gọi là giá thành công xưởng). Hơn nữa, còn phản ánh lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành, nhập kho hay tiêu thụ. Và cung cấp tài liệu đó cho các phòng ban liên quan.
Phế liệu thu hồi theo thông tư 200/2014/TT – BTC tại điều 93
+ Tài khoản này dùng để phản ảnh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
+ Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
+ Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
+ Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
+ Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất (ví dụ thu tiền bảo hiểm được bồi thường, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh và các khoản có tính chất tương tự) phế liệu thu hồi từ thanh lý tscđ Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
+ Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC cao hơn chi phí đầu tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát
+ Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)
+ Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác
+ Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp. Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại
+ Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hoàn (thuế xuất khẩu được hoàn, thuế GTGT, TTĐB, BVMT phải nộp nhưng sau đó được giảm)
Định khoản phế liệu thu hồi từ sản xuất
Chúng ta có thể định khoản phế liệu thu hồi nhập kho vào 1 trong số các tài khoản như:
- Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa
- Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 5118: Doanh thu khác
Quy trình báo hỏng ccdc phế liệu thu hồi nhập kho
Để báo hỏng ccdc phế liệu thu hồi nhập kho, chúng ta cần làm giấy tờ kiểm kê kho theo đúng quy trình, đủ bộ phận kiểm định để trình lên lãnh đạo xét duyệt, chuyển thanh lý. Mọi phế liệu thu hồi nhập kho khi thanh lý tscđ đều được lãnh đạo công ty thông qua và được kế toán đưa vào hạch toán hợp lý nhất.
Định khoản phế liệu thu hồi từ sản xuất
Dưới đây là định khoản phế liệu thu hồi từ sản xuất, theo quy định của nhà nước:
Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hoá:
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hoá được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hoá, vật tư, lương thực,…
Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm:
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu, doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, được xác định là đã bán trong 1 kỳ kế toán của doanh nghiệp. Và được dùng chủ yếu cho các ngành sản xuất vật chất: Công – nông – ngư – lâm nghiệp,..
Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ:
Dùng để phản ánh doanh thu, doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành. Đã cung cấp cho khách, và xác định đã bán trong kỳ kế toán. Chủ yếu dùng trong các ngành kinh doanh dịch vụ: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, kiểm toán,…
Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá:
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước. Khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.
Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư:
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư. Cũng như doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tư.
Tài khoản 5118: Doanh thu khác:
TK này dùng để phản ánh các khoản doanh thu ngoài doanh thu bán hàng hoá, doanh thu bán thành phẩm. Doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu được trợ cấp trợ giá và doanh thu kinh doanh bất động sản như: Doanh thu bán vật liệu, phế liệu, nhượng bán công cụ, dụng cụ và các khoản doanh thu khác…
Phế liệu thu hồi từ thanh lý tscđ nhập kho
Việc này nhằm nâng cao hiệu quả của các ngành nghề sản xuất. Ở tại các quốc gia lớn (Mỹ, Singapore, Trung Quốc) Thì các loại giấy có nguồn gốc từ phế liệu thu hồi thanh lý tscđ nhập kho chiếm tỷ lệ khá cao. Ở Việt Nam còn mới nhưng cũng đang đẩy mạnh chiến lược này.
Phế liệu thu hồi là gì?Xác định giá trị phế liệu thu hồi
⇒ Phế liệu thu hồi nhập kho, ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (theo giá có thể thu hồi)
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
⇒ Đối với trường hợp vật liệu thừa và phế liệu thu hồi không qua nhập kho mà bán ngay. Kế toán phản ánh các khoản thu bán vật liệu thừa và phế liệu, ghi giảm chi phí:
Nợ TK 111, 112, 131,… (tổng giá thanh toán)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Hạch toán phế liệu thu hồi theo thông tư 200
⇒ Hạch toán phần thu từ hoạt động bán phế liệu
Nợ TK 131, 111, 112….
Có TK 511 (5118): Doanh thu khác
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp nhà nước
⇒ Hạch toán giá vốn khi xuất phế liệu bán:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 152: Phế liệu thu hồi đã nhập kho
Hy vọng với một vài thông tin hữu ích này, sẽ giúp bạn phần nào hiểu hơn về phế liệu thu hồi, cũng như một số định khoản, hạch toán, cách xác định giá trị phế liệu thu hồi,..
Công ty Hưng Thịnh chúng tôi chuyên thu mua phế liệu giá cao tại tất các tỉnh thành miền Bắc Trung Nam, chuyên thu mua phế liệu tất cả các loại có thể tái chế được như: Thu mua phế liệu các loại như: thu mua phế liệu Đồng, thu mua phế liệu Nhôm, thu mua phế liệu Sắt, Thép, thu mua phế liệu Inox, thu mua phế liệu Chì, Kẽm, Gang, thu mua phế liệu Thiếc, nhựa, vải, xỉ, máy móc, xác nhà, dây chuyền sản xuất, khung nhà xưởng. Chúng tôi thu mua tất cả các loại phế liệu từ các công ty, doanh nghiệp, cơ sở, xí nghiệp, nhà máy sản xuất thải ra có thể tái chế và tái sử dụng được.
BẢNG GIÁ PHẾ LIỆU HÔM NAY 【05/04/2025】
Phế liệu | Phân loại | Đơn giá (VNĐ/kg) |
Bảng giá Phế Liệu Đồng | Đồng cáp | 125.000 – 325.000 |
Đồng đỏ | 105.000 – 295.000 | |
Đồng vàng | 95.000 – 275.000 | |
Mạt đồng vàng | 75.000 – 255.000 | |
Đồng cháy | 112.000 – 205.000 | |
Bảng giá Phế Liệu Sắt | Sắt đặc | 11.000 – 22.000 |
Sắt vụn | 7.500 – 20.000 | |
Sắt gỉ sét | 7.000 – 18.000 | |
Bazo sắt | 7.000 – 12.000 | |
Bã sắt | 6.500 | |
Sắt công trình | 10,500 | |
Dây sắt thép | 10.500 | |
Bảng giá Phế Liệu Chì | Chì thiếc cục, chì thiếc dẻo, thiếc cuộn, thiếc cây | 385.000 – 555.000 |
Chì bình, chì lưới, chì XQuang | 50.000 – 80.000 | |
Bảng giá Phế Liệu Bao bì | Bao Jumbo | 85.000 (bao) |
Bao nhựa | 105.000 – 195.000 (bao) | |
Bảng giá Phế Liệu Nhựa | ABS | 25.000 – 45.000 |
PP | 15.000 – 25.500 | |
PVC | 8.500 – 25.000 | |
HI | 15.500 – 30.500 | |
Ống nhựa | 15.000 | |
Bảng giá Phế Liệu Giấy | Giấy carton | 5.500 – 15.000 |
Giấy báo | 15.000 | |
Giấy photo | 15.000 | |
Bảng giá Phế Liệu Kẽm | Kẽm IN | 35.500 – 65.500 |
Bảng giá Phế Liệu Inox | Loại 201 | 15.000 – 29.000 |
Loại 304 | 31.000 – 55.000 | |
Bảng giá Phế Liệu Nhôm | Nhôm loại 1 ( nhôm đặc nguyên chất, nhôm thanh, nhôm định hình) | 45.000 – 93.000 |
Nhôm loại 2 (hợp kim nhôm, nhôm thừa vụn nát) | 40.000 – 72.000 | |
Nhôm loại 3 (vụn nhôm, ba dớ nhôm, mạt nhôm) | 12.000 – 55.000 | |
Bột nhôm | 2.500 | |
Nhôm dẻo | 30.000 – 44.000 | |
Nhôm máy | 20.500 – 40.000 | |
Bảng giá Phế Liệu Hợp kim | Mũi khoan, Dao phay, Dao chặt, Bánh cán, Khuôn hợp kim, carbay | 380.000 – 610.000 |
Thiếc | 180.000 – 680.000 | |
Bảng giá Phế Liệu Nilon | Nilon sữa | 9.500 – 14.500 |
Nilon dẻo | 15.500 – 25.500 | |
Nilon xốp | 5.500 – 12.500 | |
Bảng giá Phế Liệu Thùng phi | Sắt | 105.500 – 130.500 |
Nhựa | 105.500 – 155.500 | |
Bảng giá Phế Liệu Pallet | Nhựa | 95.500 – 195.500 |
Bảng giá Phế Liệu Niken | Các loại | 300.000 – 380.000 |
Bảng giá Phế Liệu bo mach điện tử | máy móc các loại | 305.000 – 1.000.000 |
Lưu ý:Bảng giá trên chỉ mang tính chất tham khảo muốn biết thêm chính xác về giá liên hệ:
Hotline 1: 0973 341 340
Hotline 2: 0782 201 789
BẢNG CHI TIẾT HOA HỒNG CHO NGƯỜI GIỚI THIỆU
Tùy thuộc vào loại phế liệu cũng như số lượng của từng loại phế liệu mà người môi giới, giới thiệu sẽ nhận được những mức hoa hồng khác nhau.
Sau đây là bảng chi tiết nhất về hoa hồng môi giới phế liệu của người môi giới, giới thiệu được nhận khi hợp tác với Hưng Thịnh:
Loại phế liệu thu mua | Số lượng thu mua phế liệu | Hoa hồng môi giới được nhận |
Thu mua phế liệu sắt vụn | Từ 1-5 tấn | 5.000.000 VNĐ |
Từ 5-20 tấn | 14.000.000 VNĐ | |
Từ 20-50 tấn | 35.000.000 VNĐ | |
Trên 50 tấn | Trên 50.000.000 VNĐ | |
Thu mua phế liệu đồng | Từ 1-2 tấn | 10.000.000 VNĐ |
Từ 2-5 tấn | 25.000.000 VNĐ | |
Từ 5-10 tấn | 50.000.000 VNĐ | |
Từ 10-20 tấn | 110.000.000 VNĐ | |
Từ 20-50 tấn | 250.000.000 VNĐ | |
Trên 50 tấn | Trên 270.000.000 VNĐ | |
Thu mua phế liệu nhôm | Từ 1-5 tấn | 10.000.000 VNĐ |
Từ 5-10 tấn | 25.000.000 VNĐ | |
Từ 10-20 tấn | 70.000.000 VNĐ | |
Từ 20-50 tấn | 110.000.000 VNĐ | |
Trên 50 tấn | Trên 130.000.000 VNĐ | |
Thu mua phế liệu inox | Dưới 5 tấn | 15.000.000 VNĐ |
Từ 5-20 tấn | 80.000.000 VNĐ | |
Từ 20-50 tấn | 200.000.000 VNĐ | |
Trên 50 tấn | Trên 210.000.000 VNĐ | |
Thu mua phế liệu hợp kim | Dưới 1 tấn | 7.000.000 VNĐ |
Từ 1-2 tấn | 16.000.000 VNĐ | |
Từ 2-5 tấn | 45.000.000 VNĐ | |
Từ 5-10 tấn | 100.000.000 VNĐ | |
Từ 10-20 tấn | 210.000.000 VNĐ | |
Từ 20-50 tấn | 550.000.000 VNĐ | |
Trên 50 tấn | Trên 570.000.000 VNĐ | |
Thu mua phế liệu điện tử | Từ 1-2 tấn | 10.000.000 VNĐ |
Từ 2-10 tấn | 80.000.000 VNĐ | |
Từ 10-20 tấn | 180.000.000 VNĐ | |
Trên 20 tấn | Trên 210.000.000 VNĐ | |
Thu mua phế liệu vải vụn | Dưới 5 tấn | 15.000.000 VNĐ |
Từ 5-20 tấn | 70.000.000 VNĐ | |
Từ 20-50 tấn | 200.000.000 VNĐ | |
Trên 50 tấn | Trên 220.000.000 VNĐ |
Đây là bảng chi phí hoa hồng dành cho môi giới, người giới thiệu khá chi tiết. Tuy nhiên, chi phí hoa hồng có thể thay đổi tùy thuộc vào quá trình thu mua phế liệu cũng như chất lượng của từng loại phế liệu đó. Để biết rõ mức hoa hồng mình có thể nhận được chính xác nhất, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi, bạn sẽ được giải đáp mọi thắc mắc.