Thiếc là gì? tính chất, ứng dụng của thiếc

Thiếc là gì? tính chất, ứng dụng của thiếc

Tham khảo:

Thu mua phế liệu giá cao

Thu mua phế liệu đồng

Thu mua phế liệu nhôm

Thu mua phế liệu inox

Thu mua phế liệu sắt

Thu mua phế liệu

Thiếc là gì?

Thiếc, trong tiếng anh là tin là nguyên tố hóa học nằm trong bảng tuần hoàn hóa học được ký hiệu là Sn, có số nguyên tử 50. Khối lượng nguyên tử  là 118,69; có khối lượng riêng 7,3 g/cm3. Sôi ở nhiệt độ 2270 độ C và nhiệt độ nóng chảy của thiếc là 231,9 độ C

Thiếc có mặt nhiều trong các hợp kim, nó khó bị oxy hóa và chống ăn mòn kim loại cao. Thiếc có thể được khai thác và thu về từ mỏ quặng cassiterit dạng oxit, đây là thành phần chủ yếu để tạo ra đồng thiếc.

Thiếc có 3 đồng vị phổ biến của nó chính là: 115Sn, 119Sn và 117Sn. Phần lớn thiếc được tạo thành các hợp chất ở trong trạng thái oxit có hóa trị II hoặc IV.

Tính chất vật lí của thiếc

Thiếc là kim loại có màu trắng bạc; kết tinh cao, tính dễ uốn và dễ dát mỏng. khi dùng một thanh thiếc bẻ cong lại, chúng ta sẽ nge có âm thanh bị nứt vỏ của thiếc, đó là do hiện tượng sóng tinh của tinh thể. Thiếc có giá thành khá cao trong số các kim loại.

Khối lượng riêng của thiếc: D = 7,92 g/cm3.

Có thể nhận biết thiếc bằng cách cho tác dụng với dung dịch kiềm đặc, nguội, sau phản ứng sẽ có hiện tượng khí không màu thoát ra

             Sn + NaOH (đặc, nguội) + 2H2O → Na[Sn(OH)3 ] + H2 

Tính chất hóa học của thiếc

Thiếc có tính khử yếu hơn kim loại kẽm và niken.

Thiếc rất dể hòa tan trong axit và dung dịch bazo, thể hiện tính lưỡng tính 

Tác dụng với phi kim

Ở nhiệt độ thường, khi phản ứng với oxi, Sn sẽ không bị oxy hóa. Ngược lại, ở nhiệt độ cao Sn sẽ bị oxy hóa tạo thành SnO2

              Sn + O2  → SnO2 .

Đối với các phản ứng với halogen. 

              Sn + 2Cl2  → SnCl4

Tác dụng với dung dịch axit

Thiếc khi cho phản ứng với các dung dịch axit HCl và H2SO4 loãng sẽ tạo ra sản phẩm muối Sn (II) và hidro

             Sn + H2SO4  → SnSO4 + H2

Với axit H2SO4 và HNO3 (đặc) sẽ tạo thành hợp chất Sn (IV)

              Sn + 2H2SO4(đặc)  → SnO2 +  2SO2 + 2H2O.

              Sn + 4HNO3 (đặc)  → SnO2   + 4NO2   + 2H2O.

              4Sn + 10HNO3 (loãng)  → 4Sn(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O.    

Tác dụng với dung dịch kiềm đặc

              Sn + NaOH (đặc,nguội) + 2H2O  → Na[Sn(OH)3 ]  + H2   

              Sn + 2NaOH (đặc) + 4H2O  → Na2 [Sn(OH)6] + 2H2  .                  

Trạng thái tự nhiên của thiếc

Trong tự nhiên thiếc có thể được bảo vệ bởi một màng oxit bảo vệ, do đó, thiếc có tính bền và quá trình bị ăn mòn chậm.

Có thể tìm thấy và khai thác thiếc, thu thiếc về từ các mỏ quặng cassiterit ở dạng oxit. Đây là thành phần tạo ra đồng thiếc.

Tác hại của thiếc

Thiếc có thể cản trở sự phát triển của hệ thống thần kinh của con người đặc biệt độc hại đối với trẻ em, nó gây giảm khả năng học tập lâu dài và có thể mang chứng rối loạn hành vi. Các triệu chứng của nhiễm độc thiếc bao gồm đau bụng, khó chịu, nhức đầu, thiếu máu, nhầm lẫn, và trong trường hợp nặng có thể là co giật, hôn mê dẫn tới tử vong.

Điều chế thiếc

 Thiếc được điều chế bằng phương pháp khử quặng thiếc với (C) cacbon trong lò quặt.

            SnO2 + 2C  → Sn + 2CO

Thiếc cũng có thể được trải qua trình mạ thiếc. Mạ thiếc là quá trình người chế tạo tráng lên bề mặt kim loại phổ biến 1 lớp thiếc mỏng sau khi đã làm sạch bề mặt kim loại. Việc xi mạ thiếc lên về mặt kim loại sẽ giúp cho kim loại bền bỉ hơn và có chức năng chống gỉ sét trong quá trình sử dụng chúng. Trên thị trường Việt Nam hiện nay có nhiều hình thức mạ thiếc khác nhau như: Mạ thiếc bóng, mạ thiếc mờ..

Bảng giá phế liệu tham khảo. Quý khách liên hệ ngay để nhận Bảng giá mới nhất hằng ngày. Hotline 0973 341 340

Bảng giá thu mua phế liệu cập nhật mới nhất

Tên mặt hàng Số tiền Đơn vị
Sắt 7.100 – 14.500  VNĐ Kg
Đồng loại 1 123.100 – 1970.000 VNĐ Kg
Đồng loại 2 103.000 – 157.000 VNĐ Kg
Đồng loại 3 73.000 – 127.000 VNĐ Kg
Nhôm loại 1 39.200 – 69.000 VNĐ Kg
Nhôm loại 2 27.000 – 48.000 VNĐ Kg
Inox 304 27.200 – 49.000 VNĐ Kg
Inox 201 13.000 – 21.000 VNĐ Kg
Inox 430 10.000 – 15.000 VNĐ Kg
Niken 102.000 – 302.000 VNĐ Kg
Thiếc 182.000 – 769.000 VNĐ Kg
Vải cây 37.000 – 69.000 VNĐ Kg
Vải khúc 37.000 – 69.000 VNĐ Kg
Nhựa 6.000 – 19.000 VNĐ Kg

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI PHẾ LIỆU HƯNG THỊNH

  • CS1: 229 Nguyễn Thị Tú, Phường Bình Hưng Hòa, Q.Bình Tân, Tphcm
  •  CS2: 75/71 Lý Thánh Tông – F Tân Thới Hòa– Q. Tân phú
  •  CS3: 3/135, Ấp Bình Thuận 1 – Xã Thuận Giao, Huyện Thuận An, Thuận Giao, Thuận An, Bình Dương
  • Tel: 0973 341 340 – 0903156761 Hưng Thịnh
Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0973341340

Contact Me on Zalo
Hotline: 0973341340
Chat Zalo
Gọi điện