Thép không gỉ là gì? Thép không gỉ có phải là inox

phe-lieu-inox-gia-cao

Trong đời sống và các hoạt động sản xuất, thép không gỉ được xem là nguyên vật liệu rất quan trọng. Dùng để chế tạo ra các thiết bị phục vụ cho ngành xây dựng, công nghiệp, chế tạo máy móc,… Vậy thì thép không gỉ là gì?. Thép không gỉ có phải là inox?, hãy tìm hiểu ngay sau đây

phe-lieu-inox-gia-cao

Thép không gỉ là gì? Thép không gỉ có phải là inox

Thép không gỉ (hay còn được gọi là thép inox hoặc thép không gỉ, tiếng Anh là Stainless Steel) bắt nguồn trong tiếng Pháp inoxydable là một hợp kim thép, trong đó có chứa hàm lượng crom tối thiểu 10,5% theo khối lượng và tối đa 1,2% cacbon theo khối lượng,

Inox nổi bật nhất với khả năng chống ăn mòn, khó bị bay màu như các loại kim loại khác.

Có rất nhiều loại thép không gỉ với hàm lượng crom và molipden khác nhau để phù hợp với môi trường mà hợp kim phải chịu đựng.

Khả năng chống ăn mòn cao, chi phí bảo trì thấp và độ bóng sáng làm cho nó trở thành vật liệu lý tưởng cho nhiều ứng dụng đòi hỏi cả cường độ của thép và chống ăn mòn.

Inox ứng dụng gì?

Thép không gỉ được cuộn thành tấm, tấm, thanh, dây và ống được sử dụng trong: 

  • Dụng cụ nấu ăn, dao kéo, dụng cụ phẫu thuật, dụng cụ chính
  • Vật liệu xây dựng trong các công trình lớn
  • Thiết bị công nghiệp (ví dụ, trong các nhà máy giấy, nhà máy hóa chất, xử lý nước)
  • Bể chứa và tàu chở dầu cho hóa chất và thực phẩm (ví dụ, tàu chở hóa chất và tàu chở dầu). 

Thép không gỉ có những đặc tính phổ biến sau :

  • Tính hàn, rèn cao
  • Độ dẻo cao
  • Độ cứng và độ bền cao
  • Độ bền nóng cao
  • Chống chịu ăn mòn cao
  • Độ dẻo dai ở nhiệt độ thấp tốt
  • Phản ứng từ kém (chỉ với thép austenit)

Bảng so sánh khả năng giữa các loại thép không gỉ

Nhóm hợp kim Từ tính Tốc độ hóa bền rèn Chịu ăn mòn Khả năng hóa bền Tính dẻo Làm việc ở nhiệt độ cao Làm việc ở nhiệt độ thấp Tính hàn
Austenit Không Rất cao Cao Rèn nguội Rất cao Rất cao Rất tốt Rất cao
Duplex Trung bình Rất cao Không Trung bình Thấp Trung bình Cao
Ferrit Trung bình Trung bình Không Trung bình Cao Thấp Thấp
Martensit Trung bình Trung bình Tôi và Ram Thấp Thấp  Thấp Thấp
Hoá bền tiết pha Trung bình Trung bình Hoá già Trung bình Thấp Thấp Cao

Làm cách nào để nhận biết inox 304 và inox 201

CÁCH THỬ INOX 304 INOX 201
Sử dụng nam châm Không hút Hút nhẹ
Sử dụng axit Không phản ứng Có hiện tượng sủi bọt
Sử dụng thuốc thử chuyên dụng Có màu xanh Có màu gạch

Thành phần hóa học của các loại thép không gỉ

Thép không gỉ 201 (Inox 201)

Inox 201 được coi như một giải pháp chi phí thấp hơn thay thế cho các thép không gỉ Cr-Ni như inox 301 và inox 304. Niken được thay thế bằng việc bổ sung mangan và Nitơ. Inox 201 về cơ bản không có từ tính trong điều kiện ủ và trở thành từ tính khi được làm lạnh.

Thành phần Tỷ lệ (%)
Sắt, Fe 72
Crôm, Cr 16.0-18.0
Manga, Mn 5.50 – 7.50
Niken, Ni 3.50 – 5.50
Silic, Si 1.0
Nitơ, N 0.25
Cacbon, C 0.15

Thép không gỉ 304 (Inox 304)

 Inox 304 không có từ tính trong điều kiện ủ, tuy nhiên có thể trở nên hơi từ tính do kết quả của việc làm lạnh.

Thành phần Tỷ lệ (%)
Cacbon, C 0.07
Mangan, Mn 2.0
Silic, Si 0.75
Photpho, P 0.045
Lưu huỳnh, S 0.03
Crom, Cr 18.0 – 20.0
Niken, Ni 8.0 – 10.5
Ni tơ, N còn lại

Thép không gỉ 316 (Inox 316)

Loại thép không gỉ loại 316 đặc biệt hiệu quả trong môi trường có tính axit. Loại thép này có hiệu quả trong việc bảo vệ chống lại sự ăn mòn gây ra bởi các axit sulfuric, hydrochloric, acetic, formic và tartaric, cũng như axit sunfat và clorua kiềm.

Thành phần Thép không gỉ 316 (%) Thép không gỉ 316L (%)
Cacbon, C ≤ 0.08 ≤ 0.03
Mangan, Mn ≤ 2.0 ≤ 2.0
Silic, Si ≤ 0.75 ≤ 0.75
Photpho, P ≤ 0.045 ≤ 0.045
Lưu huỳnh, S ≤ 0.03 ≤ 0.03
Crom, Cr 16.0 – 18.0 16.0 – 18.0
Molypden, Mo 2.0 – 3.0 2.0 – 3.0
Niken, Ni 10.0 – 14.0 10.0 – 14.0
Ni tơ, N ≤ 0.10 ≤ 0.10

Giá thu mua phế liệu Inox bao nhiêu tiền 1kg?

  • Giá phế liệu inox 304: Loại này nhẹ, mềm và có thể dễ dàng tái chế cũng như gia công. Tại Hưng Thịnh chúng tôi đang thu mua với giá 27.000 – 70.000 VNĐ/kg.
  • Giá inox 201: Loại inox này có thành phần là mangan, được ứng dụng để làm khung cửa hoặc đồ gia dụng khác…So với inox 304 thì inox 201 có giá thu mua rẻ hơn. Hiện nay chúng tôi đang thu mua phế liệu inox 201 với giá 12.000 – 29.000 VNĐ/kg.
  • Giá phế liệu inox 430: Inox 403 có giá trị thấp, chủ yếu được dùng để tái chế và tạo thành các sản phẩm rẻ tiền. Giá thu mua inox 403 từ 13.000 – 18.000 VNĐ/kg.
  • Inox vụn được chúng tôi thu mua từ 6.000 – 7.000 VNĐ/kg

Bảng giá thu mua phế liệu cập nhật mới nhất

Lưu ý: Giá chiết khấu hóa hồng cao nhất thị trường hiện nay chỉ có ở tổng kho thu mua phế liệu Hưng Thịnh.

Inox 304 31.000 – 75.000 VNĐ Kg
Inox 316 48.000 – 79.000 VNĐ Kg
Inox 201 17.000 – 34.000 VNĐ Kg
Inox 430 18.000 – 23.000 VNĐ Kg
Inox vụn 11.000 –  12.000 VNĐ Kg

Hưng Thịnh cung cấp các dịch vụ thu mua phế liệu cũ tận nơi giá cao

Là đơn vị uy tín trong lĩnh vực thu mua phế liệu, công ty phế liệu Hưng Thịnh luôn đem đến các dịch vụ thu mua phế liệu chuyên nghiệp, chất lượng. Hưng Thịnh nhận thanh lý tận nơi các loại phế liệu số lượng lớn, giá cao trên toàn quốc.

Thông qua bộ phận kinh doanh của công ty, khách hàng sẽ được tư vấn cụ thể chi tiết về các dịch vụ thu mua, chính sách bán hàng và bảng giá của từng loại phế liệu cụ thể. Công ty sẽ cử nhân viên đến thực tế tại nơi thu mua và báo giá chi tiết. Ngoài ra, công ty phế liệu Hưng Thịnh còn được trang bị các phương tiện vận chuyển tiên tiến, đội ngũ nhân viên nhiệt huyết, giúp hỗ trợ quý khách hàng thu gom phân loại và dọn dẹp phế liệu.

Một điều đặc biệt nữa, công ty thu mua phế liệu Hưng Thịnh còn có các chính sách trả hoa hồng cao cho người giới thiệu đơn hàng lớn, có giá trị cao. Nếu quý khách hàng nào có nhu cầu bán các loại phế liệu hay giới thiệu đơn hàng hãy liên hệ ngay với chúng tôi.

 

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0973341340

Contact Me on Zalo
Hotline: 0973341340
Chat Zalo
Gọi điện